Bài đăng

How To Use SFTP to Securely Transfer Files with a Remote Server

Hình ảnh
Introduction FTP, the  File Transfer Protocol , was a popular, unencrypted method of transferring files between two remote systems. As of 2022, it has been deprecated by most modern software due to a lack of security, and can mostly only be used in legacy applications. SFTP, which stands for  Secure  File Transfer Protocol, is a separate protocol packaged built into SSH that can implement FTP commands over a secure connection. Typically, it can act as a drop-in replacement in any contexts where an FTP server is still needed. In almost all cases, SFTP is preferable to FTP because of its underlying security features and ability to piggy-back on an SSH connection. FTP is an insecure protocol that should only be used in limited cases or on networks you trust. Although SFTP is integrated into many graphical tools, this guide will demonstrate how to use it through its interactive command line interface. How to Connect with SFTP By default, SFTP uses the SSH protocol to authenticate and estab

Add quyền truy cập với IP từ máy cá nhân lên các server sử dụng Iptables

Hình ảnh
 Xem danh sách các rules IP đang được bật iptables -S Nếu chưa tồn tại IP, input 1 số lệnh sau vào server để mở iptables -I INPUT -i eth0 -s 58.187.157.235 -p tcp --destination-port 3306 -j ACCEPT iptables -I INPUT -i eth0 -s 58.187.157.235 -p tcp --destination-port 2842 -j ACCEPT iptables -I INPUT -i eth0 -s 58.187.157.235 -p tcp --destination-port 8421 -j ACCEPT Nếu cần xoá, input 1 số lệnh sau iptables -D INPUT -i eth0 -s 58.187.157.235 -p tcp --destination-port 3306 -j ACCEPT iptables -D INPUT -i eth0 -s 58.187.157.235 -p tcp --destination-port 2842 -j ACCEPT iptables -D INPUT -i eth0 -s 58.187.157.235 -p tcp --destination-port 8421 -j ACCEPT Kiểm tra lại và restart service iptables status service iptables save

Show Wi-Fi Information on MacOS

Hình ảnh
Hold Option key and click icon Wi-Fi in Menu bar

Backup MySQL bằng Command Line

Hình ảnh
Khi cần lấy data trong DB trên môi trường test của khách hàng thì bắt buộc phải sử dụng lệnh command line. Thường thì sẽ dùng một trong các pattern sau: 1. Dump toàn bộ database: mysqldump -u[user name] —password=[pass] —default-character-set=utf8 —host=[host name] [db name] > /path/to/file/output.sql Ví dụ: mysqldump -uroot —password=123456 —default-character-set=utf8 —host=localhost db_name > /home/backup.sql 2. Dump chỉ 1 table: mysqldump -u[user name] —password=[pass] —default-character-set=utf8 —host=[host name] [db name] [table name] > /path/to/file/output.sql 3. Dump chỉ 1 vài record trong table mysqldump -u[user name] —password=[pass] —default-character-set=utf8 —where=“[nội dung trong where]” —host=[host name] [db name] [table name] > /path/to/file/output.sql 4. Select và export dưới dạng csv Phải login vào mysql bằng command line thì mới gõ được lệnh dưới đây: SELECT * INTO OUTFILE ‘C:/student.csv’ FIELDS TERMINATED BY ‘,’ ENCLOSED BY ‘”’ ESCAPED BY ‘\\’ LINES TER

Suppervisord - 2 tác vụ cơ bản hay xài

Hình ảnh
Sau khi cập nhật, bổ sung, sửa đổi 1 command nào đó cần đưa vào hệ thống suppervisord thì cần chạy lệnh sau supervisorctl reload supervisorctl reread supervisorctl update supervisorctl start <program> Cách cấu hình 1 command đơn giản [program:ten_program] process_name=%(program_name)s_%(process_num)02d command=php /home/nguyenanhung.com/server.php tool command autostart=true autorestart=true user=nginx numprocs=2 redirect_stderr=true stdout_logfile=/home/nguyenanhung.com/logs/program.log